Xe Honda Brio

Xe Honda Brio

HONDA BRIO G (V)      418,000,000 VNĐ
HONDA BRIO RS           448,000,000 VNĐ
HONDA BRIO RS OP1  450,000,000 VNĐ

Chương trình ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT TRONG THÁNG (Anh Chị xem bài viết)

  • Nhận xe lăn bánh CHỈ VỚI 130 Triệu
  • Trả góp với lãi suất cực kỳ ưu đãi, thờ gian vay linh hoạt.
  • Thủ tục nhanh chóng, hỗ trợ, không phát sinh phụ phí.
  • Tư vấn miễn phí tham gia GRAB và các dịch vụ taxi khác.
  • Hỗ trợ giao xe SỚM NHẤT - giao liền trong tháng.
Average rating: 4.9, based on139 reviews

Thông tin chi tiết về Xe Honda Brio

Honda Brio - lựa chọn mới xe cỡ nhỏ cho gia đình

Mẫu hatchback cỡ nhỏ thiết kế thể thao, nhập khẩu Indonesia, lắp hộp số CVT, giá từ 418 - 545 triệu đồng.

Honda Brio giá từ 418 triệu đồng – tân binh xe cỡ nhỏ tại Việt Nam

Honda Brio gia nhập thị trường Việt Nam hôm 18/6 với 2 phiên bản G và RS. Giá bán 418-454 triệu đồng.  Mức giá này cao hơn phần lớn các đối thủ trong phân khúc. Hyundai i10 hatchback giá 315-402 triệu, Kia Morning từ 290-390 triệu, Toyota Wigo từ 345-405 triệu, Suzuki Celerio từ 329-359 triệu, Mitsubishi Mirage từ 370-475 triệu, VinFast Fadil 395-472 triệu

Honda Brio gia nhập thị trường Việt Nam hôm 18/6 với 2 phiên bản G và RS. Giá bán 418-454 triệu đồng.
Mức giá này cao hơn phần lớn các đối thủ trong phân khúc. Hyundai i10 hatchback giá 315-402 triệu, Kia Morning từ 290-390 triệu, Toyota Wigo từ 345-405 triệu, Suzuki Celerio từ 329-359 triệu, Mitsubishi Mirage từ 370-475 triệu, VinFast Fadil 395-472 triệu.

Honda Brio nhập khẩu nguyên chiếc từ Indonesia với 3 phiên bản gồm G, RS và RS 2 tông màu. Ngoại thất Honda Brio phong cách thể thao, trẻ trung, hướng đến những gia đình trẻ lần đầu sử dụng ôtô - Honda Ô tô Sài Gòn 0938679822

Honda Brio nhập khẩu nguyên chiếc từ Indonesia với 3 phiên bản gồm G, RS và RS 2 tông màu. Ngoại thất Honda Brio phong cách thể thao, trẻ trung, hướng đến những gia đình trẻ lần đầu sử dụng ôtô.

Xe lắp động cơ 1,2 lít công suất 89 mã lực, hộp số CVT. Wigo, Morning và i10 đều có công suất 86 mã lực. Trong phân khúc A, Fadil lắp động cơ to nhất, loại 1.4 nên công suất đạt 98 mã lực.

Cản sau thiết kế hầm hố, phong cách thể thao. Xe trang bị cánh gió tích hợp đèn phanh LED. Khoang hành lý rộng rãi, dung tích 258 lít. 
Bán kính vòng quay của Brio nhỏ nhất phân khúc, cảm giác vô-lăng thật và chính xác. Ở phân khúc A, Brio cho khả năng vận hành năng động.

Chân ga mềm, chân phanh mút. Độ ồn tương đương những mẫu xe cùng phân khúc.
Thiết kế của Brio trung tính, phù hợp vớicả nam và nữ sử dụng. Xe sử dụng vành 15 inch trên bản RS, trong khi bản G là 14 inch.

Nội thất chưa tương đương với vẻ hiện đại, trẻ trung ở ngoại thất. Màn hình thông tin-giải trí, cần số và các nút bấm giống phong cách cũ. 
Trên các phiên bản cao, cabin có thêm các đường sơn đỏ cam để tăng vẻ thể thao.

Đồng hồ analog phong cách thể thao. Vô-lăng tích hợp các nút điều khiển đa phương tiện.
Trang bị an toàn tối thiểu gồm phanh ABS, phân phối lực phanh điện tử EBD, hỗ trợ phanh khẩn cấp BA, hai túi khí. Grand i10, Fadil có cân bằng điện tử.

Hệ thống điều hòa cơ. Màn hình cảm ứng Sony 6,2 inch cho hệ thống thông tin giải trí, hỗ trợ kết nối Apple CarPlay. Bản RS trang bị 6 loa cho chất lượng khá tốt, âm thanh chắc, trong hơn các xe cùng phân khúc.

Cần chuyển số thiết kế khá đơn giản. Xe sử dụng hộp số vô cấp CVT.

Ghế nỉ (màu đen) trang trí chỉ cam, tư thế ngồi thoải mái hơn Hyundai i10. Ghế trước chỉnh cơ, hàng ghế 2 gập phẳng hoàn toàn.

Thông số kỹ thuật của Xe Honda Brio

Thông tin thị trường